Home

Án Độ:
1- Tổ Ma-Ha-Ca-Diếp. (Mahakasyapa)
2-Tổ A-Nan. (Ananda)
3-Tổ Thương-Na-Hòa-Tu. (Sanakavasa)
4-Tổ Ưu-Ba-Cúc-Đa. (Upagupta)
5-Tổ Đề-Đa-Ca. (Dhrtaka)
6-Tổ Di-Dá-Ca. (Miccaka)
7-Tổ Bà-Tu-Mật. (Vasumitra)
8-Tổ Phật-Đà-Nan-Đề. (Buddhanandi)
9-Tổ Phục-Đà-Mật-Đa. (Buddhamitra)
10-Tổ Hiếp-Tôn-Giả. (Parsvika)
11-Tổ Phú-Na-Dạ-Xa. (Punyayasas)
12-Tổ Mã-Minh. (Asvaghosha)
13-Tổ Ca-Tỳ-Ma-La. (Kapimala)
14-Tổ Long-Thọ. (Nagarjuna)
15-Tổ Ca-Na-Đề-Bà. (Kanadeve)
16-Tổ La-Hầu-La-Đa. (Rahulata)
17-Tổ Tăng-Già-Nan-Đề. (Sanghanandi)
18-Tổ Già-Da-Xá-Đa. (Gayasata)
19-Tổ Cưu-Ma-La-Đa. (Kumarata)
20-Tổ Xà-Dạ-Đa. (Jayata)
21-Tổ Bà-Tu-Bàn-Đầu. (Vasubandhu)
22-Tổ Ma-Noa-La. (Manorhita)
23-Tổ Hạc-Lặc-Na. (Haklena)
24-Tổ Sư-Tử. (Aryasimha)
25-Tổ Bà-Xá-Tư-Đa..(Basiasita)
26-Tổ Bất-Như-Mật-Đa. (Punyamitra)
27-Tổ Bát-Nhã-Đa-La. (Prajnatara)
28-Tổ Bồ-Đề-Đạt-Ma. (Bodhidharma)

Trung Hoa:  
29-Tổ Huệ-Khả.
30-Tổ Tăng-Xán.
31-Tổ Đạo-Tín.
32-Tổ Hoằng-Nhẫn.
33-Tổ Huệ-Năng.
Đọc tiếp »

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

Chân dung Đức Phật Thích Ca Mâu Ni năm ngài 41 tuổi

I/ NIÊN ĐẠI VÀ THÂN THẾ:
Đức Phật giáng sinh vào ngày 15 tháng 4 năm 623 BC (trước Tây lịch)[*] tại vườn Lumbini (Lâm Tỳ Ni), cách thành Kapilavastu (Ca Tỳ  La Vệ) khoảng 15 cây số, nay là xứ Ruminidhehi thuộc quận hạt Aiuth, phía nam xứ Nepal và phía đông Rapti. Song thân ngài là Quốc vương Suddhodana (Tịnh Phạn) và Hoàng hậu Maya (Ma Da). Thuộc dòng dõi Sakya (Thích ca). Vua Suddhodana trị vì một vương quốc nằm ở ven sườn dãy núi cao ngất trời Himalaya (Hy mã Lạp Sơn) nằm phía đông-bắc Ấn Độ, thủ phủ là Kapilavastu, nay là Népal. Địa điểm thủ phủ này nay được nhận ra là Bhulya trong quận Basti, cách Bengal 3 cây số nằm vào hướng tây-bắc nhà ga xe lửa Babuan.
Đọc tiếp »

CHƠN PHẬT TỬ

15/08/2016

Con muốn trở nên người Phật tử chơn chánh, xứng đáng là người con tinh thần của Phật pháp, con phải có những đức tánh thiết yếu như sau:
– Có lòng vị tha rộng lớn, tánh bao dung.
– Có lòng thương người chân thật.
– Có tánh hy sinh cao cả, biết nhận xét.
– Giữ tinh thần trong sạch, cao khiết, không cho đắm nhiễm (tình cảm nhảm nhí, gây ra xáo trộn điên đảo tâm hồn).
– Tâm thường vắng lặng, suy tư một cách chơn chánh (không suy nghĩ vẩn vơ, tâm ý tưởng nhớ xằng bậy).
– Làm việc gì kỹ lưỡng, thận trọng dù việc đó nhỏ hay lớn.
– Nói năng lịch sự, đúng phép, nhã nhặn, khiêm tốn, nhịn nhường, cương nhu đúng lúc.
– Đời sống giản dị càng hay, biết đủ là vui.
– Lập chí vững bền như kim thạch.
– Siêng học rộng, mở mang trí tuệ.
– Kham chịu những điều khó khăn khi bị thử thách.
Đọc tiếp »

Quy Nguyen Truc Chi

Quy nguyên trực chỉ

Đại sư Tông Bổn – Nguyễn Minh Tiến dịch và chú giải,
Nguyễn Minh Hiển hiệu đính Hán văn

Đọc tiếp »

QUY NGUYÊN TRỰC CHỈ
Đại sư Tông Bổn – Nguyễn Minh Tiến dịch và chú giải,
Nguyễn Minh Hiển hiệu đính Hán văn

QUYỂN HẠ

PHỤ LỤC 2
Trăm bài thơ vịnh đời sống nơi núi sâu

Ngài Tông Bổn trong khi ẩn cư nơi núi sâu có ngẫu hứng trước tác 100 bài thơ vịnh đời sống ẩn cư tu tập, mỗi bài đều bắt đầu bằng hai chữ Sơn cư, nên gọi là Sơn cư bách vịnh, được đưa vào làm phụ lục của quyển hạ. Nguyên tác còn có phần lời tụng theo sau các bài thơ, nhưng chúng tôi cho rằng tự thân các bài thơ đã hàm chứa ý muốn diễn đạt của tác giả, nên đã lược đưa các bài tụng vào chung với các chú giải. Hy vọng như vậy sẽ giúp cho việc tiếp nhận ý thơ khách quan hơn, tránh được ảnh hưởng của các lời tụng.
Đọc tiếp »

Trang: 1 2 3 4